Ng�y 18/05/2004 Bộ T�i ch�nh đ� ban h�nh Th�ng tư số 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi h�nh Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ng�y 25/02/2004 của Ch�nh phủ về việc xử phạt vi phạm h�nh ch�nh trong lĩnh vực Thuế. |
C�c h�nh vi: Đăng k� thuế với cơ quan thuế qu� thời hạn quy định từ 1 đến 5 ng�y l�m việc, kể cả trường hợp phải đăng k� bổ sung mỗi khi c� sự thay đổi; K� khai kh�ng ch�nh x�c về số học tr�n tờ khai thuế, quyết to�n thuế hoặc k� khai kh�ng đầy đủ những chỉ ti�u tr�n tờ khai thuế, quyết to�n thuế nhưng kh�ng l�m sai lệch số thuế phải nộp sau thời gian được điều chỉnh, k� khai bổ sung theo quy định của ph�p luật về thuế; Nộp tờ khai thuế qu� thời hạn quy định từ 1 đến 5 ng�y l�m việc; Nộp quyết to�n thuế qu� thời hạn quy đ
ịnh từ 1 đến 10 ng�y l�m việc� c� thể bị phạt từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng...; qu� từ tr�n 5 đến 10 ng�y c� thể bị phạt đến 1.000.000 đồng� C�c h�nh vi sử dụng ho� đơn khống hoặc c�c chứng từ kế to�n khống, lập hai hệ thống sổ kế to�n c� nội dung ghi kh�c nhau... nhằm mục đ�ch l�m giảm số thuế phải nộp hoặc l�m tăng số thuế được ho�n hoặc được miễn, giảm c� thể bị phạt gấp 5 lần số tiền trốn thuế� Đối với h�nh vi kh�ng cung cấp được chứng từ k�m theo h�ng ho�; nguy�n, vật liệu đang vận chuyển tr�n đườ
ng để chứng minh l� h�ng đ� nộp thuế hoặc đ� được quản l� để thu thuế theo quy định của ph�p luật trong thời hạn tối đa 24 giờ t�nh từ thời điểm kiểm tra, ph�t hiện c� thể bị phạt đến 2.000.000 đồng� Đối với h�nh vi nộp quyết to�n thuế qu� thời hạn quy định từ tr�n 90 ng�y l�m việc hoặc đ� qu� thời hạn từ tr�n 90 ng�y l�m việc m� vẫn chưa nộp quyết to�n thuế c� thể bị phạt h�nh ch�nh đến 25.000.000 đồng. H�nh vi kh�ng thực hiện lệnh ni�m phong của cơ quan, người c� thẩm quyền thanh tra, kiểm tra hoặc ni�m phong kh�ng đ�ng quy định hồ s
17;, t�i liệu, chứng từ, sổ kế to�n, k�t quỹ, kho h�ng, kho nguy�n liệu, m�y m�c, nh� xưởng c� thể bị phạt 3.000.000 đồng...; nếu tự � th�o bỏ, di chuyển hoặc l�m thay đổi t�nh trạng
ni�m phong n�y c� thể bị phạt 10.000.000 đồng� Th�ng tư n�y c� hiệu lực sau 15 ng�y, kể từ ng�y đăng C�ng b�o. (Th�ng tư c� hiệu lực ng�y 16/06/2004, đăng C�ng b�o số 01-6/2004).
|
Ng�y 19/05/2004 Ng�n h�ng Nh� nước đ� ban h�nh Th�ng tư số 02/2004/TT-NHNN Hướng dẫn việc k� quỹ tại ng�n h�ng đối với doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. |
Theo Th�ng tư n�y, số tiền k� quỹ phải duy tr� trong suốt thời gian doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động. - Ng�n h�ng v� doanh nghiệp k� kết hợp đồng k� quỹ ph� hợp với quy định của Th�ng tư n�y v� ph�p luật c� li�n quan, trong đ� c� c�c nội dung: t�n, địa chỉ của doanh nghiệp v� ng�n h�ng; số tiền k� quỹ; l�i suất tiền gửi k� quỹ; mở v� sử dụng t�i khoản k� quỹ; r�t tiền k� quỹ; ho�n trả tiền k� quỹ; tr�ch nhiệm của c�c b�n v� c�c thoả thuận kh�c. - Ng�n h�ng hạch to�n số tiền k� quỹ v�o t�i khoản "Nhận k� quỹ bằng đồng Việt Nam - bảo đảm c�c khoản thanh to�n kh�
c" v� x�c nhận việc doanh nghiệp k� quỹ hoạt động xuất khẩu lao động (mẫu Phụ lục 02). - Ng�n h�ng cho r�t tiền k� quỹ để sử dụng v�o mục đ�ch đưa người lao động Việt Nam ở nước ngo�i về nước trong c�c trường hợp: C� giấy đề nghị của doanh nghiệp (mẫu Phụ lục) k�m văn bản của Bộ Lao động - Thương binh v� X� hội về việc y�u cầu đưa người lao động Việt Nam ở nước ngo�i về nước; C� văn bản của Bộ Lao động - Thương binh v� X� hội k�m văn bản uỷ quyền của doanh nghiệp về việc r�t tiền k� quỹ. - Ng�n h
�ng ho�n trả tiền k� quỹ cho doanh nghiệp v� tất to�n t�i khoản trong c�c trường hợp: C� văn bản của Bộ Lao động - Thương binh v� X� hội trả lời doanh nghiệp kh�ng đủ điều kiện để được cấp hoặc cấp đổi giấy ph�p hoạt động xuất khẩu lao động; C� văn bản của Bộ Lao động - Thương binh v� X� hội x�c nhận việc doanh nghiệp đ� chấm dứt hoạt động xuất khẩu lao động, thanh l� hợp đồng đi l�m việc ở nước ngo�i k� kết với người lao động v� thực hiện đầy đủ c�c nghĩa vụ t�i ch�nh với Nh� nước theo quy đ̔
3;nh của ph�p luật� - Tr�ch nhiệm của ng�n h�ng: Thực hiện v� hướng dẫn doanh nghiệp mở, sử dụng v� quản l� t�i khoản k� quỹ đ�ng quy định tại Th�ng tư n�y v� ph�p luật c� li�n quan; X�c nhận việc k� quỹ hoạt động xuất khẩu lao động cho doanh nghiệp; Trả l�i cho số dư tiền k� quỹ theo l�i suất thoả thuận trong hợp đồng k� quỹ. - Tr�ch nhiệm của doanh nghiệp: Nộp v� duy tr� đủ số tiền k� quỹ theo quy định tại điểm 1 Mục n�y; Thực hiện đ�ng quy định của Th�ng tư n�y v� ph�p luật c� li�n quan về mở, sử dụng v� quản l� t�i khoản k� quỹ. Th�ng tư c� hiệu lự
c kể từ ng�y 13/6/2004. (Th�ng tư c� hiệu lực ng�y 13/06/2004, đăng C�ng b�o số 22- 5/2004).
|
Ng�y 20/05/2004 Bộ T�i ch�nh đ� ban h�nh Th�ng tư số 45/2004/TT-BTC hướng dẫn xử l� lỗ ph�t sinh từ thời điểm x�c định gi� trị doanh nghiệp đến thời điểm doanh nghiệp nh� nước ch�nh thức chuyển th�nh c�ng ty cổ phần. |
Theo đ�, Bộ T�i ch�nh hướng dẫn như sau: - Trường hợp doanh nghiệp c� số lỗ nhỏ hơn gi� trị thực tế phần vốn nh� nước tại doanh nghiệp v� kh�ng thuộc đối tượng Nh� nước nắm giữ cổ phần chi phối: Thực hiện điều chỉnh phương �n cổ phần ho� tr�n cơ sở điều chỉnh giảm gi� trị phần vốn của Nh� nước dự kiến g�p tại doanh nghiệp tương ứng với số lỗ c�n lại, nếu kh�ng đủ th� tiếp tục điều chỉnh giảm gi� trị phần vốn Nh� nước d�ng để thực hiện ch�nh s�ch ưu đ�i về gi� b�n cổ phần v�
phương �n b�n cổ phần ưu đ�i. - Trường hợp doanh nghiệp c� số lỗ nhỏ hơn gi� trị thực tế phần vốn Nh� nước tại doanh nghiệp nhưng thuộc đối tượng Nh� nước cần nắm giữ cổ phần chi phối: Điều chỉnh phương �n cổ phần ho� theo hướng
điều chỉnh giảm quy m� vốn điều lệ v� phương �n b�n cổ phần ưu đ�i cho người lao động, người sản xuất, cung cấp nguy�n liệu tr�n cơ sở đảm bảo tỷ lệ cổ phần nh� nước nắm giữ đủ để thực hiện quyền chi phối. - Trường hợp doanh nghiệp c� số lỗ bằng hoặc lớn hơn gi� trị thực tế phần vốn nh� nước tại doanh nghiệp th� chuyển sang h�nh thức sắp xếp kh�c như giao, b�n hoặc ph� sản doanh nghiệp... - Đối với doanh nghiệp cổ phần ho� c� khoản lỗ ph�t sinh từ 500 triệu đồng trở l�n th� phải c� � kiến thoả thuậ
;n bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ T�i ch�nh trước khi xử l�� - Đối với doanh nghiệp kh�ng thuộc đối tượng Nh� nước cần nắm giữ cổ phần chi phối: Nếu số lỗ �t hơn số tiền thu từ b�n phần vốn nh� nước tại doanh nghiệp, được Quỹ hỗ trợ sắp xếp v� cổ phần ho� doanh nghiệp nh� nước (Quỹ sắp xếp doanh nghiệp) ho�n trả một phần số tiền thu đ� nộp quỹ để b� đắp. Nếu số lỗ lớn hơn số tiền thu từ b�n phần vốn nh� nước tại doanh nghiệp nhưng nhỏ hơn gi� trị phần vốn nh� nước tại doanh
nghiệp ở thời điểm trước khi cổ phần ho� th�: Được Quỹ sắp xếp doanh nghiệp cấp lại to�n bộ số tiền thu từ b�n phần vốn nh� nước tại doanh nghiệp; Số lỗ c�n lại (ch�nh lệch giữa số lỗ đề nghị xử l� với số tiền được Quỹ ho�n trả) doanh nghiệp phải b�o c�o cơ quan quyết định cổ phần ho� để xem x�t, quyết định việc điều chỉnh giảm phần vốn Nh� nước g�p tại doanh nghiệp v� số lượng cổ phần b�n ưu đ�i giảm gi� (nếu vốn Nh� nước g�p tại c�ng ty cổ phần �t hơn số lỗ c�n lại); đồng thời tr
iệu tập Đại hội đồng cổ đ�ng bất thường để quyết định ph�t h�nh th�m cổ phiếu b� đắp số cổ phần Nh� nước giảm hoặc điều chỉnh quy m� v� cơ cấu vốn điều lệ, bầu lại Hội đồng quản trị v� điều chỉnh giấy chứng nhận đăng k� kinh doanh� Th�ng tư n�y c� hiệu lực sau 15 ng�y, kể từ ng�y đăng C�ng b�o. (Th�ng tư c� hiệu lực ng�y 16/06/2004, đăng C�ng b�o số 01-6/2004).
|
Ng�y 25/05/2004 Tổng cục Thuế đ� ban h�nh C�ng văn số 1568/TCT/HTQT Hướng dẫn về việc thực hiện th� điểm cơ chế tự k� khai, tự nộp thuế. |
Theo đ�, Tổng cục Thuế c� hướng dẫn như sau: để việc thực hiện th� điểm cơ chế n�y diễn ra thuận lợi, ch�nh s�ch thuế phải r� r�ng, dễ hiểu v� dễ thực hiện như: thuế GTGT chỉ c� 1 mức thuế suất, �t miễn giảm trong thuế TNDN..., c�c qui định về k� khai, nộp thuế thuận lợi, ph� hợp với điều kiện kinh doanh của đối tượng nộp thuế� - Đối với thuế GTGT: đối tượng nộp thuế tự k� khai, nộp tờ khai (kh�ng k�m theo bảng k�) cho cơ quan thuế v� nộp tiền thuế v�o Ng�n s�ch Nh� nước. Thời hạn k� khai thuế được qui định
c�ng với thời hạn nộp thuế (ng�y 25 của th�ng sau). Trường hợp c� sai s�t về số liệu đ� k� khai (do cơ quan thuế ph�t hiện hoặc đối tượng nộp thuế tự ph�t hiện) cơ sở kinh doanh k� khai điều chỉnh tại tờ khai của th�ng ph�t hiện sai s�t, kh�ng phải chờ đến cuối năm mới xử l�. Việc quyết to�n thuế GTGT cuối năm sẽ được chuyển th�nh h�nh thức k� khai điều chỉnh, bổ sung tại tờ khai th�ng. - Đối với thuế TNDN: ng�y 25 của th�ng đầu qu� sau, đối tượng nộp thuế sẽ x�c định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp h�ng qu� tr�n cơ sở doanh
thu của qu� k� khai v� tỷ lệ thu nhập tr�n doanh thu của năm trước. Theo c�ch n�y, số thuế nộp h�ng qu� tương đối s�t với kết quả kinh doanh của đối tượng nộp thuế (v� đến thời gian n�y đối tượng nộp thuế đ� c� c� thể kh� đủ doanh thu qu�), đảm bảo y�u cầu thu Ng�n s�ch, tr�nh t�nh trạng đối tượng nộp thuế tự x�c định mức tạm nộp thấp, đồng thời đạt được mục ti�u đơn giản ho�, giảm nhẹ c�ng việc cho cả đối tượng nộp thuế v� cơ quan thuế. Đồng thời với việc thay đổi c�ch x�c định số thuế tạm
nộp h�ng qu� như tr�n, quyết to�n thuế TNDN h�ng năm sẽ chuyển th�nh tờ khai thuế TNDN năm. Trong thời hạn 90 kể từ khi kết th�c năm t�i ch�nh đối tượng nộp thuế tự k� khai số thuế TNDN phải nộp theo mẫu tờ khai thuế do Bộ T�i ch�nh ban h�nh, đồng thời nộp đủ số thuế c�n thiếu v�o NSNN; nếu nộp thừa th� được trừ v�o số thuế phải nộp của kỳ nộp thuế tiếp theo. B�n cạnh đ�, cơ quan thuế c� đủ thẩm quyền về điều tra, khởi tố, cưỡng chế thuế để xử phạt nghi�m, kịp thời những trường hợp gian lận, trốn thuế, ch�y ỳ
, nợ thuế, thu hồi đủ tiền thuế cho NSNN v� đảm bảo sự c�ng bằng trong quản l� thuế� Tuy nhi�n, chưa thể triển khai thực hiện ngay được cơ chế n�y tr�n to�n quốc, m� phải thực hiện th� điểm để r�t kinh nghiệm, đồng thời chuẩn bị dần, đủ c�c điều kiện để từng bước mở rộng v� tiến đến triển khai trong to�n quốc� Lộ tr�nh thực hiện như sau: từ ng�y 1/1/2004, th� điểm �p dụng đối với một số cơ sở kinh doanh đăng k� k� khai, nộp thuế tại Cục thuế th�nh phố Hồ Ch� Minh v� tỉnh Quảng Ninh; từ năm 2005: tiến h�nh sơ kế
t t�nh h�nh thực hiện th� điểm v� mở rộng th� điểm �p dụng đối với c�c cơ sở kinh doanh thuộc một số Cục thuế kh�c; năm 2007: tổ chức, tổng kết, đ�nh gi�, b�o c�o Ch�nh phủ v� Quốc hội chuẩn bị �p dụng tr�n phạm vi to�n quốc�
|
Ng�y 26/05/2004 Ch�nh phủ đ� ban h�nh Nghị định số 126/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm h�nh ch�nh trong hoạt động x�y dựng, quản l� c�ng tr�nh hạ tầng đ� thị v� quản l� sử dụng nh�. |
Nghị định số 126/2004/NĐ-CP do Ch�nh phủ ban h�nh ng�y 26/5/2004 gồm 6 chương, 58 điều, về xử phạt vi phạm h�nh ch�nh trong hoạt động x�y dựng, quản l� c�ng tr�nh hạ tầng đ� thị v� quản l� sử dụng nh�: tổ chức, c� nh�n mua nh� ở nhưng kh�ng l�m thủ tục đăng k� trước bạ, sang t�n sau 6 th�ng, kể từ thời điểm hợp đồng mua b�n nh� ở được k� kết, bị phạt từ 1 đến 3 triệu đồng� - Phạt cảnh c�o hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức x�y dựng bộ phận c�ng tr�nh, c�ng tr�nh c� một trong
c�c h�nh vi: Vi phạm quy hoạch x�y dựng đ� được cấp c� thẩm quyền ph� duyệt v� c�ng bố; X�y dựng tr�n đất chưa chuyển đổi mục đ�ch sử dụng; - Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức x�y dựng bộ phận c�ng tr�nh, c�ng tr�nh c� một trong c�c h�nh vi: X�y dựng tr�n đất lấn chiếm; X�y dựng vi phạm chỉ giới đường đỏ; Vi phạm chỉ giới x�y dựng� - Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với chủ đầu tư tổ chức x�y dựng bộ phận c�ng tr�nh, c�ng tr�nh trong khu vực cấm x�y dựng�. N
go�i c�c h�nh thức xử phạt quy định tại khoản 1, khoản 2 v� khoản 3 Điều n�y, chủ đầu tư vi phạm c�n bị xử phạt bổ sung v� �p dụng một hoặc nhiều biện ph�p sau: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm h�nh ch�nh; Buộc kh�i phục lại t�nh trạng ban đầu đ� bị thay đổi do vi phạm h�nh ch�nh g�y ra hoặc buộc th�o dỡ bộ phận c�ng tr�nh, c�ng tr�nh vi phạm; Buộc khắc phục t�nh trạng � nhiễm m�i trường do vi phạm h�nh ch�nh g�y ra�. Ch�nh phủ cũng quy định mức phạt tối đa l�n đến 70 triệu đồng đối với chủ đầu tư tổ chứ
c x�y dựng bộ phận c�ng tr�nh, c�ng tr�nh c� một trong c�c h�nh vi: sử dụng sai quy chuẩn x�y dựng; sai ti�u chuẩn x�y dựng hoặc kh�ng thực hiện gi�m s�t thi c�ng x�y dựng theo quy định l�m ảnh hưởng đến chất lượng c�ng tr�nh hoặc g�y sự cố c�ng tr�nh� Nh� thầu x�y dựng thực hiện kh�ng đ�ng quy tr�nh, quy phạm x�y dựng g�y l�n, rạn nứt c�c c�ng tr�nh l�n cận; kh�ng c�: biển b�o c�ng trường, biển b�o an to�n, h�ng r�o bảo vệ, trang bị đủ phương tiện bảo hộ lao động cho người lao động... c� thể bị phạt từ 1 - 8 triệu đồng� H�nh vi k�o d�i thời gian ho�n thiện hồ sơ, t�i liệu phục vụ cho c�ng t�c ngh
iệm thu, thanh to�n, quyết to�n c�ng tr�nh, nghiệm thu khống, sai khối lượng... của nh� thầu x�y dựng c� thể bị phạt từ 10 - 25 triệu đồng� Đối với h�nh vi hoạt động tư vấn x�y dựng sai chứng chỉ h�nh nghề, tư vấn x�y dựng nhận thầu tư vấn x�y dựng vượt qu� năng lực... của tổ chức, c� nh�n hoạt động tư vấn x�y dựng c� thể bị phạt từ 3 - 15 triệu đồng� Nghị định n�y c� hiệu lực sau 15 ng�y, kể từ ng�y đăng C�ng b�o.
|
Ng�y 28/05/2004 Bộ T�i ch�nh đ� ban h�nh Th�ng tư số 648/2004/QĐ-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ng�n h�ng Nh� nước ng�y 1/7/2002 về việc ban h�nh một số quy định li�n quan đến Giao dịch ngoại tệ của c�c tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ. |
Theo đ�, Quyết định số 679/2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ng�n h�ng Nh� nước ng�y 1/7/2002 về việc ban h�nh một số quy định li�n quan đến giao dịch ngoại tệ của c�c tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ được sửa đổi, bổ sung một số điều như sau: "Điều 2. Kỳ hạn của c�c giao dịch kỳ hạn, ho�n đổi được sửa đổi, bổ sung như sau: 1/C�c tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ được giao dịch kỳ hạn, ho�n đổi giữa đồng Việt Nam với c�c ngoại tệ trong kỳ hạn từ 3 (ba) ng�y đế
n 365 (ba trăm s�u mươi lăm) ng�y kể từ ng�y k� hợp đồng giao dịch; 2/Kỳ hạn của c�c giao dịch kỳ hạn, ho�n đổi giữa c�c ngoại tệ với nhau do c�c tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ v� kh�ch h�ng thoả thuận." "Điều 3. Nguy�n tắc x�c định tỷ gi� kỳ hạn trong giao dịch kỳ hạn, ho�n đổi được sửa đổi, bổ sung như sau: 1. Tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ v� kh�ch h�ng thoả thuận mức tỷ gi� kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam vớ� Đ�la Mỹ. Tỷ gi� kỳ hạn n�y kh�ng được vượt qu� mức tỷ gi� được x�c đ
7883;nh tr�n cơ sở: (i) tỷ gi� giao ngay v�o ng�y k� hợp đồng kỳ hạn, ho�n đổi; (ii) ch�nh lệch giữa hai mức l�i suất hiện h�nh l� l�i
suất cơ bản của Đồng Việt Nam (t�nh theo năm) do Ng�n h�ng Nh� nước Việt Nam c�ng bố v� l�i suất mục ti�u của Đ�la Mỹ do Cục Dự Trữ Li�n Bang Mỹ c�ng bố (Fed Funds Target Rate); v� (iii) kỳ hạn của hợp đồng. 2. Tỷ gi� kỳ hạn giữa Đồng Việt Nam với c�c ngoại tệ kh�c (ngo�i USD) v� tỷ gi� giữa c�c ngoại tệ với nhau do Tổng Gi�m đốc (Gi�m đốc) c�c Tổ chức t�n dụng được ph�p kinh doanh ngoại tệ v� kh�ch h�ng thoả thuận." Quyết định n�y c� hiệu lực thi h�nh sau 15 (mười lăm) ng�y kể từ ng�y đăng C�ng b�o. C�c hợp đồng kỳ hạn, ho�n đổi đ� k� kết trư
7899;c ng�y Quyết định n�y c� hiệu lực th� được thực hiện theo quy định của ph�p luật khi c�c hợp đồng đ� được k� kết.
|
Ng�y 31/05/2004 Bộ T�i ch�nh đ� ban h�nh Th�ng tư số 47/2004/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, gi�m s�t Hải quan v� ch�nh s�ch thuế đối với h�ng h�a bu�n b�n qua Bi�n giới với c�c nước c� chung bi�n giới theo Quyết định số 252/2003/QĐ-TTG ng�y 24/11/2003 của Thủ tướng Ch�nh phủ. |
Theo Th�ng tư n�y, Bộ T�i ch�nh đ� hướng dẫn như sau: - Đối với h�ng ho� bu�n b�n qua bi�n giới: Phải nộp thuế v� lệ ph� (nếu c�) theo qui định của Ph�p luật; - Đối với h�ng ho� trao đổi, mua b�n của cư d�n bi�n giới: Chỉ được miễn thuế nhập khẩu đối với h�ng ho� do cư d�n nước c� chung bi�n giới sản xuất; - Định mức miễn thuế nhập khẩu: kh�ng qu� 500.000đồng/1người/1ng�y. H�ng ho� l� sản phẩm kh�ng thể cắt rời, nếu gi� trị một đơn vị sản phẩm vượt mức qui định, th� phải nộp thuế phần vượt (kể cả vật nguy
�n con, nguy�n chiếc, nguy�n c�i, nguy�n bộ). - H�ng ho� kh�ng do cư d�n nước c� chung bi�n giới sản xuất kh�ng được miễn thuế nhập khẩu. - H�ng ho� do c�c đối tượng kh�ng phải l� cư d�n bi�n giới mua b�n, trao đổi kh�ng được miễn thuế nhập khẩu. Ri�ng hộ kinh doanh thuộc c�c tỉnh tiếp gi�p bi�n giới v� của nước c� chung bi�n giới kinh doanh tại chợ bi�n giới, chợ cửa khẩu, chợ trong Khu kinh tế cửa khẩu chỉ phải xuất tr�nh 02 loại chứng từ sau: giấy đăng k� kiểm tra chất lượng h�ng ho� hoặc th�ng b�o miễn kiểm tra chất lượng h�ng ho� do cơ quan kiểm tra Nh� nước về chất l
ượng cấp (đối với h�ng ho� phải kiểm tra chất lượng) v� giấy đăng k� kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch cấp (đối với h�ng ho� nhập khẩu thuộc diện phải kiểm dịch)� Việc cấp giấy ph�p cho xe Việt Nam tạm xuất-t�i nhập c� thời hạn th� được hứong dẫn thực hiện như sau: - Trường hợp xe tạm xuất - t�i nhập qua c�ng một cửa khẩu th� Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu cho ph�p bằng c�ch ghi trực tiếp l�n tờ khai nhập xuất cảnh Việt Nam của l�i xe. - Trường hợp xe tạm xuất - t�i nhập kh�ng c�ng một cửa khẩu th� chủ xe hoặc l�i xe phải
c� văn bản đề nghị (nội dung gồm: t�n chủ xe, t�n l�i xe, loại xe, nh�n hiệu xe, số khung, số m�y, biển kiểm so�t, cửa khẩu tạm xuất, cửa khẩu t�i nhập, thời gian tạm xuất, thời gian t�i nhập) gửi Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, th�nh phố nơi c� cửa khẩu xe tạm xuất để được cấp ph�p. Th�ng tư n�y c� hiệu lực thi h�nh sau 15 ng�y, kể từ ng�y đăng C�ng b�o.
|
Ng�y 31/05/2004 Ch�nh phủ đ� ban h�nh Nghị định số 127/2004/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm h�nh ch�nh trong hoạt động khoa học v� c�ng nghệ. |
Theo Nghị định số 127/2004/NĐ-CP của Ch�nh phủ ban h�nh ng�y 31/5/2004, c�c h�nh vi vi phạm h�nh ch�nh trong hoạt động khoa học v� c�ng nghệ (KH-CN) c� thể bị xử phạt cảnh c�o v� phạt tiền từ 200 ng�n đồng đến 100 triệu đồng. Trong đ�: - Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với h�nh vi tiến h�nh nghi�n cứu khoa học v� c�ng nghệ tr�i đạo đức, thuần phong mỹ tục; Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp h�nh vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 của Điều n�y g�y hậu quả xấu cho x� hội; Phạt tiền
từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với h�nh vi hoạt động khoa học v� c�ng nghệ g�y thiệt hại đến t�i nguy�n, m�i trường v� sức khoẻ con người, l�m l�y lan dịch bệnh, g�y hại cho động, thực vật; Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với h�nh vi lợi dụng hoạt động khoa học để xuy�n tạc đường lối, ch�nh s�ch của Đảng, ph�p luật của Nh� nước v� ph� hoại khối đại đo�n kết to�n d�n�. - H�nh vi chiếm đoạt kết quả hoạt động KH-CN c� thể bị phạt từ 10 - 20 triệu đồng, người vi phạm buộc ph
7843;i cải ch�nh c�ng khai tr�n phương tiện th�ng tin đại ch�ng. Nếu h�nh vi chiếm đoạt g�y hậu quả xấu về tinh thần v� vật chất cho c� nh�n, tổ chức, sẽ phạt tiền 20 - 40 triệu đồng. Ngo�i ra, sẽ k�m th�m h�nh thức xử phạt bổ sung l� tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng k� hoạt động KH-CN từ 12 đến 18 th�ng... - H�nh vi vi phạm về chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp th�ng tin về kết quả hoạt động khoa học v� c�ng nghệ: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với h�nh vi chuyển giao, chuyển nhượng, cung cấp th�ng tin về kết quả
hoạt động khoa học v� c�ng nghệ do c� nh�n, tổ chức tạo ra tr�i quy định tại c�c văn bản quản l� nh� nước do cơ quan nh� nước c� thẩm quyền ban h�nh� - Phạt tiền 5 - 15 triệu đồng đối với h�nh vi gian lận, giả mạo để được hưởng ch�nh s�ch ưu đ�i về mặt t�i ch�nh, t�n dụng, đất đai v� c�c ưu đ�i trong hoạt động KH-CN... - Đối với h�nh vi vi kh�ng đăng k�, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH-CN c� sử dụng ng�n s�ch nh� nước, sẽ bị phạt tiền từ 2 - 5 triệu đồng... Nghị định n�y c� hiệu lực sau 15 ng�y, kể từ ng�y đăng C�ng b�o
|
Ng�y 31/05/2004 Ch�nh phủ đ� ban h�nh Nghị định số 129/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết v� hướng dẫn thi h�nh một số điều của Luật Kế to�n �p dụng trong hoạt động kinh doanh. |
Theo đ�, Ch�nh phủ quy định như sau: - Tổ chức, c� nh�n thuộc hoạt động kinh doanh c� sử dụng h�a đơn b�n h�ng, khi b�n lẻ h�ng ho� hoặc cung cấp dịch vụ một lần c� gi� trị dưới mức quy định của Bộ T�i ch�nh th� kh�ng bắt buộc phải lập ho� đơn b�n h�ng, trừ khi người mua h�ng y�u cầu giao ho� đơn th� người b�n h�ng phải lập v� giao ho� đơn theo đ�ng quy định. H�ng ho� b�n lẻ hoặc cung cấp dịch vụ một lần c� gi� trị dưới mức quy định tuy kh�ng bắt buộc phải lập ho� đơn nhưng vẫn phải lập bảng k� b�n lẻ h�ng ho�, dịch vụ hoặc c� thể l
7853;p ho� đơn b�n h�ng theo quy định để l�m chứng từ kế to�n. Trường hợp lập bảng k� b�n lẻ h�ng ho�, dịch vụ th� cuối mỗi ng�y phải căn cứ v�o số liệu tổng hợp của bảng k� để lập ho� đơn b�n h�ng trong ng�y theo quy định. - Tổ chức, c� nh�n khi mua sản phẩm, h�ng ho� hoặc được cung cấp dịch vụ c� quyền y�u cầu người b�n, người cung cấp dịch vụ lập v� giao li�n 2 ho� đơn b�n h�ng cho m�nh để sử dụng v� lưu trữ theo quy định, đồng thời c� tr�ch nhiệm kiểm tra nội dung c�c chỉ ti�u ghi tr�n ho� đơn v� từ chối kh�ng nhận ho� đơn ghi sai c�c chỉ ti�u, ghi
ch�nh lệch gi� trị với li�n ho� đơn lưu của b�n b�n. - Tổ chức, c� nh�n tự in ho� đơn b�n h�ng phải được Bộ T�i ch�nh chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Tổ chức, c� nh�n được tự in ho� đơn phải c� hợp đồng in ho� đơn với tổ chức nhận in, trong đ� ghi r� số lượng, k� hiệu, số thứ tự ho� đơn. Sau mỗi lần in ho� đơn hoặc kết th�c hợp đồng in phải thực hiện thanh l� hợp đồng in. - Đơn vị kế to�n phải sử dụng ho� đơn b�n h�ng theo đ�ng quy định; kh�ng được mua, b�n, trao đổi, cho ho� đơn hoặc sử dO
09;ng ho� đơn của tổ chức, c� nh�n kh�c; kh�ng được sử dụng ho� đơn để k� khai trốn lậu thuế; phải mở sổ theo d�i, c� nội quy quản l�, phương tiện bảo quản v� lưu giữ ho� đơn theo đ�ng quy định của ph�p luật; kh�ng được để hư hỏng, mất ho� đơn. Trường hợp ho� đơn bị hư hỏng hoặc bị mất phải th�ng b�o bằng văn bản với cơ quan thuế c�ng cấp� - Đơn vị kế to�n thuộc hoạt động kinh doanh phải lập b�o c�o t�i ch�nh v�o cuối kỳ kế to�n năm. - Đơn vị kế to�n bị chia, t�ch, hợp nhất, s�p nhập, chuyển đổi h�nh th&
#7913;c sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, ph� sản phải lập b�o c�o t�i ch�nh tại thời điểm chia, t�ch, hợp nhất, s�p nhập, chuyển đổi h�nh thức
sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, ph� sản. B�o c�o t�i ch�nh của đơn vị kế to�n thuộc hoạt động kinh doanh phải nộp cho cơ quan thuế, cơ quan thống k�, cơ quan cấp đăng k� kinh doanh c�ng cấp v� cơ quan kh�c theo quy định của ph�p luật. Đơn vị kế to�n l� doanh nghiệp tư nh�n v� c�ng ty hợp danh phải nộp b�o c�o t�i ch�nh năm chậm nhất l� 30 ng�y, kể từ ng�y kết th�c kỳ kế to�n năm; đối với c�c đơn vị kế to�n kh�c, thời hạn nộp b�o c�o t�i ch�nh năm chậm nhất l� 90 ng�y; - C� nh�n c� chứng chỉ h�nh nghề kế to�n v� c� c�c điều kiện kh�c theo quy định của ph�p luậ
t được ph�p đăng k� kinh doanh dịch vụ kế to�n theo quy định của ph�p luật về đăng k� kinh doanh v� đăng k� nộp thuế như hộ kinh doanh c� thể v� theo quy định của Nghị định n�y. Tuy nhi�n, C� nh�n đăng k� kinh doanh dịch vụ kế to�n phải c� văn ph�ng v� địa chỉ giao dịch�.. Nghị định c� hiệu lực sau 15 ng�y kể từ ng�y đăng C�ng b�o.
|
|